- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Nguyệt T và ông Đặng B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | NK, ngày 31 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Nguyệt T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh V. Địa chỉ liên hệ: 174 Huỳnh Văn Đ, khóm C, phường T, thị xã B, tỉnh V. Bị đơn: Ông Đặng B, sinh năm: 1978. Địa chỉ: 160A15/15 khu vực C, phường A, quận K, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Nguyệt T và ông Đặng B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Nguyệt T và ông Đặng B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự cùng thống nhất, giao cháu Đặng An D, sinh ngày 11/06/2020 (nam) cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Giành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông B không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng, ông Bảo phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng. Bà T tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân cho ông B. Chuyển 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000570 ngày 13 tháng 01 năm 2023 thành án phí các đương sự phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.K; - Chi cục THADS Q.K; - UBND TT C. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc B |