- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh DT và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Đinh DT, sinh năm 1965. Đị a chỉ : Xóm NH, xã YT, huyện YT, tỉnh HB. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977. Đị a chỉ: Tk1, thị trấn IO, huyện ML, tỉnh SL. Nơi làm việc: Trường Mầm non PL, xã MK, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh DT và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Ông Đinh DT và bà Nguyễn Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đinh DT và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung: Cháu Đinh Thị NT, sinh ngày 21/7/2013. Ông T và bà T nhất trí thỏa thuận giao cháu Đinh Thị NT, sinh ngày 21/7/2013 cho bà Nguyễn Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đinh DT phải cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng mỗi tháng) kể từ tháng 02/2023 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về tài sản chung: Không có. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Ông Đinh DT và Bà Nguyễn Thị T cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Ông Đinh DT tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2021/0002047, ngày 27/10/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.Thuận Châu (2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã BM, huyện TC, tỉnh SL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Văn Nghĩa |