vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kiều T xin ly hôn Bùi Đăng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 6 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kiều T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H; 2. Bị đơn: Anh Bùi Đăng T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Bùi Đăng Minh N, sinh ngày 15/10/2018; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H Đại diện hợp pháp của cháu Minh N: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T là bố mẹ đẻ của cháu. Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/6/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T nhất trí thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Đăng Minh N, sinh ngày 15/10/2018. Ly hôn, chị T và anh T thoả thuận thống nhất giao cháu Minh N cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Minh N đủ 18 tuổi. Chị T và anh T thoả thuận, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Sau khi ly hôn, chị Phan Thị Kiều T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phan Thị Kiều T và anh Bùi Đăng T thỏa thuận thống nhất chị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006266 ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H, chị T đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Phan Thị Kiều T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ