- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Thị Anh Đ và Ngô Công C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Anh Đ và Ngô Văn C .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:32/2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Anh Đ , sinh năm: 1970.
Bị đơn: Ông Ngô Văn C , sinh năm: 1968.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Anh Đ và Ngô Văn C .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Lê Thị Anh Đ và Ông Ngô Văn C có chung 05 người con là Ngô Thị C1, sinh ngày 26/12/1991; Ngô Thị Thu T , sinh ngày 02/3/1994; Ngô Thị Thu T 2, sinh ngày 05/4/2000; Ngô Lê Công Anh T1, sinh ngày 18/10/2004; Ngô Lê Công Anh V , sinh ngày 06/3/2007.
Hai người thống nhất: Bà Lê Thị Anh Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngô Lê Công Anh V , sinh ngày 06/3/2007.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Ngô Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Riêng 04 người con là Ngô Thị C1, Ngô Thị Thu T , Ngô Thị Thu T 2, Ngô Lê Công Anh T1 đã hơn 18 tuổi, lao động tự túc nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Hai người tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Lê Thị Anh Đ phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006157 ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn. Hoàn trả cho Bà Lê Thị Anh Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Các đương sự; - VKSND huyện Ninh Sơn; - CC THADS huyện Ninh Sơn; - UBND xã Hoài Phú, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Đinh; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Kim |