vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1 có 02 con chung là cháu Trịnh Trúc L, sinh ngày 27/11/2017 và cháu Trịnh Gia H2, sinh ngày 19/10/2020. Chị H và anh H1 tự nguyện thỏa thuận giao cháu cháu H2 cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị H và anh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 32/2023/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1994. * Bị đơn: Anh Trịnh Đắc H1, sinh năm 1983. Đều HKTT: Xóm 6, xã Y, huyện Ý Y1, tỉnh N. Đều chỗ ở: Khu Tập thể D, Tổ dân phố P, phường D, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Trịnh Trúc L, sinh ngày 27/11/2017. 2. Cháu Trịnh Gia H2, sinh ngày 19/10/2020. Người đại diện theo pháp luật cho cháu L và cháu H: Anh Trịnh Đắc H1 và chị Trần Thị Thanh H (Đều HKTT: Xóm 6, xã Y, huyện Ý Y1, tỉnh N; Đều chỗ ở: Khu Tập thể D, Tổ dân phố P, phường D, thị xã M, tỉnh H). Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1 có 02 con chung là cháu Trịnh Trúc L, sinh ngày 27/11/2017 và cháu Trịnh Gia H2, sinh ngày 19/10/2020. Chị H và anh H1 tự nguyện thỏa thuận giao cháu cháu H2 cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên; giao cháu L cho anh H1 nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên. Chị H và anh H1 thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H và anh H1 có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị H, anh H1 thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, chị Hvà anh H1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị H và anh H1 đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trịnh Đắc H1 thỏa thuận chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013256 ngµy 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ