vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh Diệu và anh Lê Minh Hải (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 27/3/2017 của Ủy ban nH dân xã Thanh An, huyện H, tỉnh Bình Phước).

TAND T. Bình Phước; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng-Thông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh Diệu và anh Lê Minh Hải (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 27/3/2017 của Ủy ban nH dân xã Thanh An, huyện H, tỉnh Bình Phước).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nH và Gia đình
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST- HNGĐH, ngày 02 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nH và gia đình thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Cẩm H, sinh năm 1997 Trú tại: Tổ 6, khu phố 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Anh Bùi Minh T, sinh năm 1998. HKTT: Khu dân cư số 22, thôn T, xã D, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Trú tại: Số nhà 9, đường số 8, phường T1, thành phố T2, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nH và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Cẩm H và anh Bùi Minh T (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 22/07/2019 của Ủy ban nH dân xã D, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Chị Đặng Thị Cẩm H và anh Bùi Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung là Bùi Đặng Gia H, sinh ngày 24/02/2018 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét, giải quyết. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Chị Đặng Thị Cẩm H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nH được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0014416 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND T. Bình Phước;

(Đã ký)

- VKSND huyện H;

Nguyễn Đình Học

- Chi cục THADS huyện H;

- UBND xã D;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NH DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN H

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: …./2023/QĐST- HNGĐ

H, ngày 03 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nH và gia đình thụ lý số 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hương, sinh năm 1980.

- Bị đơn: Anh Phạm Anh Hào, sinh năm 1974. Cùng trú tại: Tổ 6, khu phố 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nH và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Thu Hương và anh Phạm Anh Hào (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 20/4/2006 của Ủy ban nH dân xã T, huyện Bình Long (nay là thị trấn T, huyện H) tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Phạm Anh Hào thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao 02 con chung là Phạm Minh Quang, sinh ngày 10/02/2007 và Phạm Thuý Hiền, sinh ngày 07/8/2008 cho chị Hương được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất anh Hào có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.000.000đ/tháng/con cho đến khi cháu Quang, cháu Hiền đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 01/4/2023. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Hương tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nH được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Hương đã nộp tạm ứng án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho chị Hương số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0014365 ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND T. Bình Phước;

- VKSND huyện H;

- Chi cục THADS huyện H;

- UBND TT.T;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Đình Học TÒA ÁN NH DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN H

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 32/2023/QĐST- HNGĐ

H, ngày 07 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nH và gia đình thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh Diệu, sinh năm 1999. Trú tại: Tổ 2, ấp Địa Hại – Sóc Dầm, xã Thanh An, huyện H, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Anh Lê Minh Hải, sinh năm 1996. Trú tại: Tổ 3, ấp An Hoà, xã Thanh An, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nH và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh Diệu và anh Lê Minh Hải (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 27/3/2017 của Ủy ban nH dân xã Thanh An, huyện H, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Chị Bùi Thị Thanh Diệu và anh Lê Minh Hải thuận tình ly hôn. Về con chung: Cả hai bên thống nhất giao 02 con chung Lê Minh Nhật, sinh ngày 09/10/2017 và Lê Xuân Tùng, sinh ngày 01/01/2020 cho anh Hải được trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Lê Minh Khôi, sinh ngày 19/3/2022 cho chị Diệu trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét, giải quyết. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh Diệu tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nH được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Diệu đã nộp tạm ứng án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho chị Diệu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0014358 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ