vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Vũ Bích H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Vũ Bích H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa Mai Văn Huần và Vũ Bích Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Vũ Bích H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:32/2023/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 14 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:267/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn 5, xã Liên Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Vũ Bích H, sinh năm 1991

HKTT: Thôn 5, xã Liên Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Thôn Minh Thọ, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là toàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Bị đơn chị Vũ Bích H có yêu cầu về phân chia tài sản, công nợ chung khi ly hôn nhưng rút yêu cầu để vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Vũ Bích H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn H và chị Vũ Bích H.

- Về con chung: Anh Mai Văn H và chị Vũ Bích H công nhận vợ chồng có 02 con chung là Mai Minh Hòa, sinh ngày 20/7/2016 và Mai Minh Phát, sinh ngày 20/11/2019. Ly hôn anh H và chị H thỏa thuận, giao cháu Mai Minh Hòa cho anh H, giao cháu Mai Minh Phát chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh H và chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh H và chị H thống nhất có một số tài sản và công nợ chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H và chị H thống nhất, anh H nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0009168 ngày 15/11/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Trả lại cho anh H 150.000 đồng.

Trả lại cho chị Vũ Bích H số tiền 11.150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009183 ngày 25/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ