- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Đông Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2023. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 17/3/2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Doãn Thị V, sinh năm: 1984; Nơi ĐKHKTT: Số nhà 73 đê Tân Phú, phường TP, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang; Nơi ở hiện nay: Thôn ĐT, xã ĐT, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Minh T, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số nhà 73 đê Tân Phú, phường TP, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2023, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị V và anh T đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T đều xác định: Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc chị V và anh T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 09/01/2008 và cháu Nguyễn Tiến D1, sinh ngày 07/12/2009. Chị V và anh T thống nhất sau khi ly hôn anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con, chị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng)/cháu/tháng. Thời gian đóng góp tính từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi).
[3] Về tài sản: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về các vấn đề khác: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T thỏa thuận chị Vân chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T.
- Về con chung: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 09/01/2008 và cháu Nguyễn Tiến D1, sinh ngày 07/12/2009. Chị V và anh T thống nhất sau khi ly hôn anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con, chị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng)/cháu/tháng. Thời gian đóng góp tính từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Doãn Thị V và anh Nguyễn Minh T thống nhất thỏa thuận: Chị V phải chịu 300.000 đồng lệ phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0006191 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
(Đã!ký)!
- VKSND h. Đông Sơn;
- UBND xã Đông Thịnh,
- Lưu hồ sơ.
Lê Thị Tố Như