- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con Nguyễn Thị L- Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lvà anh Lê Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | Cam Lộ, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1992;
- Bị đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm: 1985; Cùng trú tại: thôn T, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 110 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lvà anh Lê Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Mỹ U sinh ngày 06/3/2011 và cháu Lê Thành D sinh ngày 05/5/2015, anh Lê Văn K được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Minh Đ sinh ngày 19/12/2013. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000303 ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Cam Lộ;
- UBND xã C;
- Chi cục THADS huyện Cam Lộ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Hoài Thủy TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐAKRÔNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 01/2020/TB-TA
Đakrông, ngày 21 tháng 12 năm 2020
THÔNG BÁO
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN
Căn cứ các Điều 45, Điều 260 và Điều 261 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Xét thấy Bản án hình sự sơ thẩm số: 22/2020/HS-ST ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị có lỗi chính tả cần được sửa chữa, bổ sung như sau: Về nội dung tại dòng thứ 4 từ trên xuống trang số 01 của Bản án sơ thẩm nêu trên đã ghi: “Bản án số: 22/2020/HS-ST”. Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: “Bản án số: 23/2020/HS-ST”.
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Đakrông; - Công an huyện Đakrông; - Chi cục THADS huyện Đakrông; - Bị cáo; - Người bào chữa; - Bị hại; - Tổ HCTP; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Phƣơng Tiến |