vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng A L và chị Ngô Thị V. 2.

TAND tỉnh Cao Bằng; VKSND huyện BL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng A L và chị Ngô Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng A L và chị Ngô Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BL
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐBL, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ L số: 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng A L, sinh ngày 01/01/1991 Nơi cư trú: xóm KV, xã LB, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Chị Ngô Thị V, sinh ngày 01/01/1987. Nơi cư trú: xóm KV, xã LB, huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng A L và chị Ngô Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng A L và chị Ngô Thị V thỏa thuận nhất trí ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Hoàng A L và chị Ngô Thị V có 04 (bốn) người con chung là cháu Hoàng Thị S, sinh ngày 29/3/2009, Hoàng Thị S, sinh ngày 20/10/2012, Hoàng Thị V, sinh ngày 12/7/2016 và Hoàng Thị H, sinh ngày 18/9/2020. Sau khi ly hôn, chị Ngô Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 04 cháu gồm Hoàng Thị S, Hoàng Thị S, Hoàng Thị V và Hoàng Thị H. Chị V không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chắm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con dưỡng chung, mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Anh Hoàng A L và chị Ngô Thị V được miễn án phí dân sự Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ