vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 07/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu Địa chỉ: số 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST- DSSTVinh, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST- DSST ngày 30 tháng 5 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89, đường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chuyên viên xử lý nợ PUN

KHCN MB – Ngân hàng TMCP V.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T– sinh năm 1988; Bà Võ Thị Hoài T– sinh năm

1989.

Nơi ĐKNKTT: Khối 10, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chấm dứt các hợp đồng tín dụng số LN1806130728697 ngày 20/06/2018;

Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 05/12/2017, (gọi tắt là 175-P-519025); Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện từ ngày 13/06/2018, (gọi tắt là 324-P-4921531) giữa Ngân hàng TMCP V với ông Nguyễn Văn Tvà bà Võ Thị Hoài Tâm.

- Ông Nguyễn Văn Tvà bà Võ Thị Hoài T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng

TMCP V số tiền cả nợ gốc và lãi đến ngày 28/8/2023 là Tổng cộng: 734.927.294 đồng, (trong đó: Nợ gốc: 633,144,983 đồng, nợ lãi: 103.414.285 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (30/8/2023) cho đến khi thi hành

xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Nguyễn Văn

T và bà Võ Thị Hoài T không thực hiện hoặc không thực hiện đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Chiếc xe ô tô nhãn hiệu XCIENT TRAGO nhãn hiệu HYUNDAI, BKS: 37C-294.65 số khung: LS1D364D2H0005462; số máy: D6CF44E5HC005898 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 073471 do Phòng cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 18/06/2018 mang tên bà Võ Thị Hoài T để đảm bảo thu hồi khoản nợ trên.

Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn Tvà bà Võ Thị Hoài T phải thanh toán số

tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chổ cho Ngân hàng TMCP V.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn Tvà bà Võ Thị Hoài T thỏa thuận chịu

16.698.545 đồng (Mười sáu triệu sáu trăm chín mươi tám ngàn năm trăm bốn mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 16.500.000 đồng (mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0001720 ngày 26/5/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hồ Hòa TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH NGHỆ AN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2019/QĐST- KDTM

Vinh, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST- KDTM ngày 05 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu

Địa chỉ: số 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Toàn – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Xuân Khải – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Trần Văn Hà – sinh năm 1979

Ông Phạm Thị Vân Linh – sinh năm 1980

Địa chỉ: Khối Mỹ Thành, phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Xuân Hà và bà Phạm Thị Vân Linh thống nhất thỏa thuận thanh toán

cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền gốc : 1.260.891.190, đồng (một tỷ hai trăm sáu mơi triệu tám trăm chính mươi mốt ngàn một trăm chin mươi đồng) và tiền lãi suất tính đến ngày 03/10/2019 là 147.457.285 đồng (một trăm bốn mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi bảy ngàn hai trăm tám mươi lăm đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 1.408.348.475 đồng (một tỷ bốn trăm linh tám triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn bốn trăm bảy mươi lăm đồng). Nếu ông Trần Văn Hà và bà Phạm Thị Vân Linh không thực hiện hoặc không thực hiện đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Á Châu được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 19, tờ bản đồ số 51 diện tích 624,20 m2 và tài sản gắn liền với đất tại Xóm Đông Hồng, xã Đông Hiếu, thị xã Thái Hòa, Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 079285, số vào sổ cấp GCN: CH00101 do UBND thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An cấp cho ông Trần Văn Hà và bà Phạm Thị Vân Linh ngày 09/8/2017 để đảm bảo thu hồi khoản nợ trên theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Về án phí: Ông Trần Văn Hà và bà Phạm Thị Vân Linh phải chịu 27.127.227

đồng (hai mươi bảy triệu một trăm hai mươi bảy ngàn hai trăm hai mươi bảy đồng) án phí KDTMST. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí 25.900.000 đồng (hai mươi lăm triệu chin trăm ngàn đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0007156 ngày 04/7/2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách hàng

vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Công Hoan

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ VINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:04/2019/QĐST- KDTM

Vinh, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST- KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu

Địa chỉ: số 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Toàn – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Xuân Khải – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Anh Trương Đình Bi – sinh năm 1985

Chị Nguyễn Thúy Quỳnh – sinh năm 1982

Địa chỉ: khối 15, phường Cửa Nam, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trương Đình Bi và chị Nguyễn Thúy Quỳnh thống nhất thỏa thuận thanh

toán cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền gốc 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi suất tính đến ngày 30/5/2019 là 43.105.872 đồng (bốn mươi ba triệu một trăm linh năm ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 213.105.872 đồng (hai trăm mười ba triệu một trăm linh năm ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng). Nếu anh Trương Đình Bi và chị Nguyễn Thúy Quỳnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay cho Ngân hàng cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 41, tờ bản đồ số 02 có diện tích 119,5 m2 tại khối 15, phường Cửa Nam, TP Vinh, đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang Trương Đình Bi và Nguyễn Thúy Quỳnh theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Về án phí: Anh Trương Đình Bi và chị Nguyễn Thúy Quỳnh thỏa thuận chịu

5.325.000 đồng (năm triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí KDTMST.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí 6.200.000 đồng

(sáu triệu hai trăm ngàn đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0002990 ngày 06/3/2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách hàng

vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ