vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 31/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Độ L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 43, phường K, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông L và bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST- DSThạch Thất, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Độ L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 43, phường K, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 43, phường K, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Trần Độ L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 43, phường K, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Ông Nguyễn Đức Th, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Độ L, bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Đức Th thống nhất tính đến ngày 23/3/2023 bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Đức Th còn nợ ông Trần Độ L tổng số tiền gốc và lãi là 679.258.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi chín triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng). Trong đó tiền gốc là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi là 329.558.000 đồng (Ba trăm hai mươi chín triệu năm trăm năm mươi tám nghìn đồng). Ông Nguyễn Đức Th và bà Đinh Thị N nhận trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ gốc, lãi 679.258.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi chín triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng) cho ông Trần Độ L và tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh tính từ ngày 24/3/2023 đối với số nợ gốc theo mức lãi suất 15/%/năm cho đến khi trả hết nợ gốc.

Ông Trần Độ L đồng ý gia hạn cho ông Nguyễn Đức Th và bà Đinh Thị N đến ngày 30/10/2023 phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi trên. Hết ngày 30/10/2023 bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Đức Th không trả hết nợ thì ông Trần Độ L được quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án thực hiện việc thu hồi nợ.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Độ L chịu 7.792.500đ (Bảy triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự, được trừ vào số tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0025523 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Trả lại ông Trần Độ L số tiền 10.207.500 đồng (Mười triệu hai trăm linh bảy nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí còn dư.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đinh Thị N và ông Nguyễn Đức Th chịu 7.792.500đ (Bảy triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ