vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH SRISA WAD Việt Nam. Địa chỉ: 128 Nguyễn D, Phường B. Th, thành phố V, tỉnh Ngh. A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "C. Ty Srisu Wad VN và Đặng Văn Huyên tr/c HĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ. H
TỈNH K. T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSĐ. H, ngày 25 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số mới: 72/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH SRISA WAD Việt Nam.

Địa chỉ: 128 Nguyễn D, Phường B. Th, thành phố V, tỉnh Ngh. A.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Pratt JeFumnong, Chức vụ Giám đốc công ty.

Địa chỉ: 128 Nguyễn D, phường B. Th, thành phố V, tỉnh Ngh. A.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Đào Thị Th, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số 440 Tr. Ph, p. Quang Tr, thành phố K. T, tỉnh K.T (Theo quyết định số 159/2023/UQ-SVN ngày 01/3/2023).

- Bị đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn 4, xã H. M, huyện Đ. H, tỉnh K. T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đến ngày 20/01/2024 anh Đặng Văn H phải trả cho Công ty TNHH Srisawad Việt Nam số tiền là 16.023.000 đ tính đến này 24/11/2023. Trong đó, tiền gốc là 9.309.034 đ và tiền lãi 576.600 đ; phí bảo dưỡng và hao mòn xe 3.630.000 đ; Phí quản lý hồ sơ 262.091 đ; Phí chậm trả 2.244.812 đ và tiếp tục phải trả tiền lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận từ ngày 25/11/2023 cho đến khi anh Đặng Văn H trả hết nợ.

Trường hợp anh Đặng Văn H không trả tiền như cam kết thì phải bàn giao chiếc xe mô tô hai bánh biển số 82B2 06168 loại xe YAMAHA SIRIUS số khung: RLCUE3710MY288587, số máy E32VE508845, theo hợp đồng cầm cố kèm theo giấy mượn xe đã ký với Chi nhánh K. T 1 Công ty TNHH Srisawad Việt Nam số KTM221001004NA21X ngày 21/10/2022 để xử lý nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 400.575 đ (Bốn trăm ngàn, năm trăm bảy mươi năm đồng). Anh Đặng Văn H nhận nộp số tiền này.

Công ty TNHH Srisawad Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Srisawad Việt Nam số tiền là 400.575 đ (Bốn trăm ngàn, năm trăm bảy mươi năm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0001337 ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ