- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam với ông Nguyễn Hữu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-DS | Bắc ninh, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam; Địa chỉ: Số 3,Tháp BIDV số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội - Do ông Phan Đức Tú là Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện theo pháp luật.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K là Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc; Địa chỉ: Tòa nhà Cát Tường New, lô CC03, đường Lý Thái Tổ, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;
Ngƣời đƣợc ủy quyền lại: Bà Phạm Thanh H là Trưởng phòng khách hàng cá nhân - Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc; Địa chỉ: Tòa nhà Cát Tường New, lô CC03, đường Lý Thái Tổ, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;
Bị đơn: - Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1975;
- Bà Ngô Thị L, sinh năm 1975;
Cùng địa chỉ: Thôn Tiên Trà, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Thị Lý: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn T T, xã T N, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Hữu L và bà Ngô Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam toàn bộ số tiền gốc đã vay còn nợ là 612.890.000 đồng và tiền lãi chậm trả là 51.332.936 đồng; Tổng cộng cả gốc và lãi là 664.222.936 đồng (Sáu trăm sáu mươi bốn triệu hai trăm hai mươi hai nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng) tạm tính đến hết ngày 24/7/2023; Ông Lành và bà Lý tiếp tục phải chịu lãi phát sinh từ ngày 25/7/2023.
Lộ trình trả nợ như sau :
Ngày 25/8/2023, trả số tiền 10.000.000 đồng.
Ngày 25/9/2023, trả số tiền 10.000.000 đồng.
Ngày 25/10/2023, thanh toán toàn bộ tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại.
Trong trường hợp ông Lành và bà Lý không trả được toàn bộ tiền gốc và lãi cho Ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan pháp luật phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 297, tờ bản đồ số 16, diện tích : 445m2, địa chỉ thửa đất : Thôn Tiên Trà, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 305445, số vào sổ cấp giấy chứng nhận : CS 01569 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 21/01/2020 cho ông Nguyễn Hữu Lành để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Hữu L và bà Ngô Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng đã nộp.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu L và bà Ngô Thị L phải chịu 15.284.459 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 15.120.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0001761 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Hoan |