vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: NH XD. Trụ sở: HV, P2, TP TA, LA. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSPhong Điền, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: NH XD.

Trụ sở: HV, P2, TP TA, LA.

Địa chỉ liên hệ: LTT, BN, Q1, TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Đại diện theo ủy quyền: Ông H Nhật H – Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Xây dựng.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Tr, ông Lê Đình Q, ông Trần Vy Nhật Q (Giấy ủy quyền số 09/2023/GUQ-CB ngày 06/02/2023).

- Bị đơn:

1/ Bà Đoàn Thị Ngọc Q, sinh năm 1985.

Địa chỉ: KV8, AB, NK, CT.

2/ Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: MA, MK, PĐ, CT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1959.

Cùng địa chỉ: KV8, AB, NK, CT.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Bà Đoàn Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Ngọc T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương Mại TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam tính đến ngày 10/7/2023 tổng số tiền là 1.041.535.920 đồng (Một tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm ba mươi lăm ngàn chín trăm hai mươi đồng), (trong đó: Nợ gốc 782.783.316 đồng, nợ lãi 258.752.604 đồng) và tiếp tục trả lãi và phí phát sinh từ ngày 11/7/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 79/2017/23105/07.HĐTD/050 đã ký ngày 28/06/2017 cho đến khi tất nợ.

Trường hợp bà Q, ông T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng Thương Mại TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 79/2017/23105/08.2.HĐTC/050 ngày 28/06/2017 để thu hồi nợ. Trường hợp, số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Q và ông T có trách nhiệm cùng tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cho đến khi trả hết khoản nợ trên cho NH XD.

Phương thức thanh toán nợ giữa các bên do cơ quan thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

Về chi phí thẩm định là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), số tiền này Ngân hàng Thương Mại TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam đã nộp nên bà Đoàn Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Ngọc T có trách nhiệm hoàn trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho NH XD.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn bà Đoàn Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Ngọc T phải nộp số tiền 21.623.000 đồng (Hai mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần T.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền 20.966.000 đồng (Hai mươi triệu chín trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007806 ngày 14/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ