- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-DS | Tp. Trà Vinh, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NH N D N THÀNH HỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Dúng
2. Ông Thạch Đa Ra
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 339/2022/TLST-DS, ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà La Tuyết Mai, sinh năm 1945, địa chỉ: Số 29/3, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Văn Thành, sinh năm 1967 và bà Diệp Ngọc Yến, sinh năm 1969, cùng địa chỉ: Số 20, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Cà (Bé Sáu), sinh năm 1977, địa chỉ: Số 29/3, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Nguyên đơn bà La Tuyết Mai và bị đơn ông Văn Thành, bà Diệp Ngọc Yến thỏa thuận thống nhất: Mặt bằng căn nhà số 29/3, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh là của bà La Tuyết Mai.
- 2 -
- Bị đơn ông Văn Thành, bà Diệp Ngọc Yến đồng ý di dời toàn bộ tài sản của bị đơn (theo biên bản đối chất giữa nguyên đơn bà La Tuyết Mai với bị đơn ông Văn Thành, bà Diệp Ngọc Yến vào ngày 15/3/2023 tại bút lục 111-113) gồm: 08 (tám) cái bàn xết mặt hình chữ nhật, chân bằng sắt, mặt bàn bằng nhôm; 24 (hai mươi bốn) cái ghế nhựa loại ghế cao màu đỏ; 05 (năm) cái ghế nhựa loại ghế cao màu đỏ đã cũ dùng để kê đồ; 01 (một) cái tủ đông nhỏ hiệu Nasaky; 01 (một) cái bếp gas loại một bếp, dùng để làm bếp khè; 01 (một) cái lò than tổ ong; 01 (một) nồi nhôm lớn đường kính 60cm; 01 (một nồi nhôm nhỏ đường kính 30cm; 60 (sáu mươi) cái tô đá loại lớn; 29 (hai mươi chín) cái chén nhựa màu xanh; 05 (năm) cái chén nhựa màu trắng; 150 (một trăm năm mươi) đôi đũa nhựa màu xanh; 200 (hai trăm) cái muỗng lớn nhỏ không xác định chính xác số lượng từng loại; 07 (bảy) cái hộp giấy bằng nhựa; 02 (hai) cái thao lớn bằng nhựa đường kính 70cm; 03 (ba) cái thao nhỏ bằng nhựa đường kính 40cm; 02 (hai) cái thao Inox đường kính 25cm; 01 (một) xe tủ bán hủ tiếu để ở ngoài, trên lề lộ; 01 (một) cây dù lớn ra khỏi mặt bằng căn nhà số 29/3, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để trả lại mặt bằng cho bà La Tuyết Mai.
- Thời gian di dời: Bị đơn ông Văn Thành, bà Diệp Ngọc Yến ấn định vào ngày 09/6/2023.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Cà thừa nhận và đồng ý trả cho bị đơn ông Văn Thành, bà Diệp Ngọc Yến số tiền ông Cà đã nhận của bị đơn tổng cộng là 73.000.000 (bảy mươi ba triệu) đồng, trong đó số tiền 36.000.000 (ba mươi sáu triệu) đồng là tiền đặt cọc thuê mặt bằng và số tiền 37.000.000 (ba mươi bảy triệu) đồng là tiền ông Cà vay của bà Yến, ông Thành.
- Thời gian và phương thức thanh toán: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án thi hành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm:
Án phí sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà La Tuyết Mai phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng do bà Mai có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí và bà Mai thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định nên bà Mai không phải nộp tiền án phí. Bà Diệp Ngọc Yến và ông Văn Thành phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Án phí sơ thẩm có giá ngạch 3.650.000 (ba triệu dáu trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Diệp Ngọc Yến và ông Văn Thành phải nộp 1.825.000 (một triệu tám
- 3 -
trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, nên ông Thành và bà Yến phải nộp tổng cộng 1.975.000 (một triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 900.000 (chín trăm nghìn) đồng mà bà Yến đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013371, ngày 29/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, do số tiền cấn trừ còn chưa đủ nên bà Yến và ông Thành phải nộp tiếp 1.075.000 (một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Ông Nguyễn Văn Cà phải nộp 1.825.000 (một triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục Thi hành án DS TPTV; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI Đ NG XÉT X THẨM HÁN – CHỦ TỌA HI N TÒA Bùi Thị Bích Chi |