- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC —————————— Số: 32/2023/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 30/2023/TLST-DS Ny 29/3/2023, về việc “tranh chấp hợp đồng đặt cọc”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 Ny, kể từ Ny lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1960; nơi cư trú: Thôn 9, xã D, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1979; nơi công tác: Trường THCS D tại thôn B, xã D, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Bùi Văn Đ đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền nhận cọc còn lại là 17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng).
2.2. Về thời hạn trả: Ông Đ đồng ý trả số tiền 17.000.000 đồng cho ông N vào ngày 30 tháng 9 năm 2023.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 425.000 đồng (bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng), ông Đ có nghĩa vụ nộp toàn bộ.
Trả lại ông N số tiền tạm ứng án phí 425.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006449 ngày 28/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ly |