vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn B, sinh năm 1962 Nơi thường trú: tổ X, phường C, TPTN, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Ngô Văn H có trách nhiệm thanh toán cho ông Lưu Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSTP.Thái Nguyên, ngày 13 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2023/TLST – DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn B, sinh năm 1962

Nơi thường trú: tổ X, phường C, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1970

Nơi thường trú: xóm C, xã CN, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1) Bà Thiều Thị H1, sinh năm 1966, Nơi thường trú: tổ X, phường C, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

2) Bà Dương Thị Thu Hn, sinh năm: 1983, địa chỉ: tổ A, phường TL, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Doãn S, sinh năm 1971, địa chỉ: xóm TN, xã TH, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. Theo Hợp đồng ủy quyền được công chứng, chứng thực số 282 quyển số 01/2023-SCT/HĐ, GD ngày 29/8/2023 tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên

3) Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, địa chỉ trụ sở: tổ 7, phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nhữ Tiến N chức vụ Chấp hành viên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Về số tiền phải thanh toán: Ông Ngô Văn H có trách nhiệm thanh toán cho ông Lưu Văn B số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng), phương thức thanh toán 01 (một lần) vào ngày 18/9/2023.

2.2) Ông Ngô Văn H, ông Lưu Văn B và bà Thiều Thị H1 thống nhất hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 1478 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/5/2022 tại Văn phòng công chứng Vũ Duy Hiển tại thửa 2136 tờ bản đồ số 12 địa chỉ xã Cao Ngạn.

2.3) Sau khi ông Ngô Văn H trả xong số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng thì ông Lưu Văn B có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất DĐ 996953 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 03/12/2021, số vào sổ cấp GCN: CS 00466 cho ông Ngô Văn H.

2.4) Lãi suất: Các dương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi, ông Hoạt cam kết sẽ thực hiện trả số tiền theo đúng thỏa thuận, trong trường hợp ông Hoạt vi phạm thời hạn thanh toán thì ông Lưu Văn B có quyền đề nghị tính lãi suất tại giai đoạn thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.5) Về chi phí tố tụng: Ông Ngô Văn H có nghĩa vụ trả lại ông Lưu Văn B số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tiền chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại chỗ).

2.6) Về án phí: Ông Ngô Văn H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí 11.000.000 đồng (Mười một triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Lưu Văn B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000307, ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ