- Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-DS | Càng Long, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Minh T, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.
Người đại diện hợp pháp cho ông T là bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T theo văn bản uỷ quyền ngày 28/10/2022.
Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1970
Bà Nguyễn Thị Bé Hai, sinh năm 1972
Địa chỉ: ấp Tân Định, xã Tân Bình, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp cho bà Nguyễn Thị Bé Hai là ông Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp 3A, xã A, huyện C, tỉnh T theo văn bản uỷ quyền ngày 27/3/2023.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải thanh toán: Ông Trần Văn Đ và ông Nguyễn Văn Út E làm đại diện cho bà Nguyễn Thị Bé Hai thống nhất tự nguyện thỏa thuận trả cho ông Đặng Minh T do bà Nguyễn Thị N làm đại diện số tiền vốn 511.330.000 đồng (Năm trăm mười một triệu ba trăm ba mươi ngàn) đồng và lãi suất 27.586.300 (Hai mươi bảy triệu năm trăm tám mươi sáu ngàn ba trăm) đồng.
- Về thời gian trả: ông Đặng Minh T do bà Nguyễn Thị N làm đại diện với Ông Trần Văn Đ và ông Nguyễn Văn Út E làm đại diện cho bà Nguyễn Thị Bé Hai thống nhất tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn Đ và ông Nguyễn Văn Út E làm đại diện cho bà Nguyễn Thị Bé Hai thống nhất tự nguyện liên đới nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.778.300 (Mười hai triệu bảy trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm) đồng. Nhưng do ông Đ thuộc diện con liệt sĩ nên được miễn trừ 3.194.600 đồng, ông Đ tiếp tục nộp 3.194.600 đồng và bà Nguyễn Thị Bé Hai tiếp tục nộp 6.389.150 (Sáu triệu ba trăm tám mươi chín ngàn một trăm năm mươi) đồng. Ông Đặng Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông T 13.589.500 (Mười ba triệu năm trăm tám mươi chín ngàn năm trăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013770 ngày 10 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Càng Long; - Chi cục THADS huyện Càng Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Huỳnh Liêm |