- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị B - Lò Văn D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!HUYỆN!SỐP!CỘP!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!Lập!-!Tự!Do!-!Hạnh!Phúc! !!!!TỈNH!SƠN!LA! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2022/QĐST- HNGĐ |
!
!
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng
7 năm 2022 giữa:
Nguyên!đơn: Bà Lò Thị B , sinh năm 1991
Địa chỉ: Bản N , xã D , huyện S , tỉnh Sơn La !!!!!!!!!!!Bị!đơn:! Ông Lò Văn D ,!sinh năm 1988
Địa chỉ: Bản N , xã D , huyện S , tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị B và ông Lò Văn D !
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lò Thị B , trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Lò Trần P , sinh ngày 27/5/2014 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Lò Văn D , trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Lò Lâm H, sinh ngày 30/7/2012 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà B và ông D không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, bà B và ông D đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, do các đương sự không yêu cầu: Tòa án!không giải quyết về phần tài sản chung.
3. Về án phí:
- Bà Lò Thị B chịu 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay phần án phí ly hôn của ông Lò Văn D 75.000 đồng; Cộng là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi! nghìn! đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2021/ 0000694 ngày 14 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
- Hoàn trả cho bà Lò Thị B số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0000694 ngày 14/7/2022.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
| Nơi nhận: !! - Các đương sự; - VKSND huyện Sốp Cộp; - Tòa án tỉnh Sơn La; - CCTHADS huyện Sốp Cộp; - UBND xã Dồm Cang; ! - Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Ngọc!Tam!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! !! 2 |