- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh Đ và chị Võ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Minh Đ, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hiện nay trú tại: Thôn C, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh Đ và chị Võ Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Minh Đ và chị Võ Thị T thống nhất, tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Hà Võ Ngọc N, sinh ngày 24/5/2014 và Hà Võ Chấn P, sinh ngày 02/01/2021. Hiện nay cháu N đang ở với anh Đ, cháu P đang ở với chị T. Anh Đ, chị T thỏa thuận: giao con Hà Võ Ngọc Ng cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con Hà Võ Chấn P cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ, chị T đều thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
- Về án phí: Anh Đ, chị T thỏa thuận giao anh Đ chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0003852, ngày 10 tháng 5 năm 2022. Anh Đ được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã A, huyện L; (GCNKH số: 28, ngày 13/4/2018) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Châu Mạnh Cường |