vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị N và anh Trần Văn T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Hà Thị N và anh Trần Văn T1 đều xác nhận có một con chung là cháu Trần Thanh T2, sinh ngày 01/02/2017. Khi ly hôn cả hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cho anh Trần Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị N và anh Trần Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST- HNGĐGia Viễn, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2022/TLST - HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị Hà Thị N, sinh năm 1997; Nơi cư trú: xóm 2, xã G, huyện GV, tỉnh NB.

- Bị đơn: anh Trần Văn T1, sinh năm 1987; Nơi cư trú: xóm 2, xã G, huyện GV, tỉnh NB.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị N và anh Trần Văn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Hà Thị N và anh Trần Văn T1 đều xác nhận có một con chung là cháu Trần Thanh T2, sinh ngày 01/02/2017. Khi ly hôn cả hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cho anh Trần Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung từ tháng 7/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng cho con: chị Hà Thị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: chị Hà Thị N và anh Trần Văn T1 đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Hà Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004046 ngày 15/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình; Hoàn trả lại cho chị Hà Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ