- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Nguyễn Thị D và Trần Xuân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Xuân C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D; sinh năm: 1987; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Anh Trần Xuân C; sinh năm: 1973; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Xuân C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao cháu Trần Khánh T, sinh ngày 16/7/2012 và cháu Trần Xuân S, sinh ngày 17/7/2014 cho anh Trần Xuân C trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về khoản nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ số tiền chị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí toà án số 0013081 ngày 28/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Nguyễn Thị D số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND xã T; - THADS huyện Đức Thọ; - Lưu: HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |