- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 32/2022/QĐST–DS | Đơn Dương, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1950; địa chỉ: Số 181 Thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955; địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn B, xã X, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Ngọc H thỏa thuận có trách nhiệm giao trả cho ông Nguyễn Văn S căn nhà có diện tích khoảng 50m2 thuộc thửa thửa đất số 945, tờ bản đồ số 12, xã X, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Kết cấu: Tường gạch tô xi măng, sơn nước, nền gạch men, mái tôn;
Vị trí: phía Bắc giáp nhà số 227, Tổ 28, Thôn B, xã X, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; phía Nam giáp nhà ông Hà Được; phía Đông giáp đường bê tông; phía Tây giáp đất của ông Nguyễn Văn S.
(Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản tranh chấp ngày 13/4/2022 của Tòa án nhân dân huyện Đ)
2.2. Ông Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm di dời toàn bộ tài sản, vật dụng thuộc sở hữu của mình để bàn giao căn nhà cho ông Nguyễn Văn S.
2.3. Ông Nguyễn Văn S thỏa thuận có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Ngọc H 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn S thỏa thuận chịu 900.000đ (150.000đ đối với yêu cầu kiện đòi nhà cho ở nhờ và 750.000đ đối với nghĩa vụ thanh toán), được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003788 ngày 28/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Ông S còn phải nộp 600.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Võ Thành Luân |