vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; QUYEÁT ĐỊNH: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST- DSVũng Liêm, ngày 09 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 09 tháng 05 năm 2022 nguyên đơn bà Trần Thị T tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; ngày 05 tháng 05 năm 2022 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn T và anh Trần Văn S tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập, được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYEÁT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 306/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp Q, xã A, huyện V, tỉnh L.

- Bị đơn: Ông Trần Văn N – sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện B, tỉnh P.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Ông Trần Văn S – sinh năm: 1975 .

2. Ông Trần Văn T – sinh năm: 1985.

3. Bà Nguyễn Thị N – sinh năm: 1975

Cùng địa chỉ: ấp Q, xã A, huyện V, tỉnh L.

4. Bà Trần Thanh H – sinh năm: 1982.

Địa chỉ: ấp R, xã T, huyện V, tỉnh L.

5. Ông Trần Văn X – sinh năm: 1970

Địa chỉ: ấp V, xã A, huyện V, tỉnh L.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà Trần Thị T đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.067.000đ ( hai triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai số N0 0007815 ngày 16 tháng 12 năm 2019; số tiền 1.135.000đ ( một triệu một trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số N0 0007791 ngày 22 tháng 10 năm 2021; số tiền 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số N0 0008699 ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 3.502.000đ ( ba triệu năm trăm lẻ hai ngàn đồng).

- Ông Trần Văn T đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai số N0 0008150 ngày 18 tháng 05 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

- Ông Trần Văn S đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai số N0 0008151 ngày 18 tháng 05 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

- Về chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Bà Trần Thị T tự nguyện nộp 2.000.000đ (hai triệu đồng), bà Trần Thị T đã nộp đủ không phải nộp thêm.

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ