vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng, địa chỉ: quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật ông Trần Minh B, chức vụ Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Ngọc Anh T; Chức vụ NV quản lý nợ CVĐ Ngân hàng, theo Văn bản ủy quyền số 799 ngày 10/7/2020. Địa chỉ, phường 1, TP Sa Đéc, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32 /2022/QĐST-DS.Lai vung, ngày 27 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27/5/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 254/2021/TLST-DS, ngày 26/5/2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng, địa chỉ: quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật ông Trần Minh B, chức vụ Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Ngọc Anh T; Chức vụ NV quản lý nợ CVĐ Ngân hàng, theo Văn bản ủy quyền số 799 ngày 10/7/2020. Địa chỉ, phường 1, TP Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm: 1982; địa chỉ: xã T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngô Thị Hồng G, sinh năm: 1987. Địa chỉ: xã T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyễn Văn C; Ngô Thị Hồng G đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng số tiền nợ vay vốn gốc là 310.000.000 đồng, tiền nợ lãi 83.534.322 đồng (tạm tính đến ngày 19/5/2022) tổng cộng vốn và lãi là 393.534.322 đồng (Ba trăm chín mươi ba triệu, năm trăm ba mươi bốn nghìn, ba trăm hai mươi hai đồng) và phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay số 31.20.0010/2020-HĐCVTL/NHCT72431 ký ngày 20/01/2020 kể từ ngày 20/5/2022 đến khi trả xong nợ.

Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 31.20.0010/2020/HĐBĐ-NHCT72431 ngày 20/01/2020. Trường hợp Nguyễn Văn C; Ngô Thị Hồng G không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán xong nợ gốc và lãi theo hợp đồng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên, phát mãi, bán đấu giá tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 31.20.0010/2020/HĐBĐ-NHCT72431 ngày 20/01/2020.

Trong trường hợp Nguyễn Văn C; Ngô Thị Hồng G đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị kê biên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án thì Ngân hàng tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Văn C; Ngô Thị Hồng G 02 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 31.20.0010/2020/HĐBĐ-NHCT72431 ngày 20/01/2020.

Án phí; Tạm ứng án phí:

- Nguyễn Văn C; Ngô Thị Hồng G phải liên đới chịu 9.838.000 (Chín triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng 11.618.000đ (Mười một triệu, sáu trăm mười tám nghìn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0014710, ngày 26/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ