- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "đồng ngọc sơn - mẫn xuân hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-DS | Hiệp Hòa, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Anh Đồng Ngọc S, sinh năm 1978
Nơi cư trú:Thôn K, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang;
-Bị đơn: Anh Mẫn Xuân H, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Tổ dân phố số 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Dương Thị L, sinh năm 1982
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Mẫn Xuân H có nghĩa vụ trả nợ cho anh Đồng Ngọc S và chị Dương Thị L số tiền gốc là 250.000.000 đồng (Hai trăm, năm mươi triệu đồng chẵn), không yêu cầu trả lãi.
Thời hạn trả nợ vào ngày 28/7/2022.
-Về án phí dân sự: Anh Mẫn Xuân H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000 đồng
-Hoàn trả anh Đồng Ngọc S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.550.000 đồng (Sáu triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0007997 ngày 05/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |