vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Việt Nam Địa chỉ: Số 02 LH, phường Thành C, quận BĐ, Thành Phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSÔ, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Việt Nam

Địa chỉ: Số 02 LH, phường Thành C, quận BĐ, Thành Phố Hà Nội

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Xuân Đ, chức vụ: Trưởng Phòng Kế hoạch- Kinh doanh Ngân hàng Việt Nam – chi nhánh quận Ô

Bị đơn: Bà Trương Thị Trúc P, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp TK, xã Trường Xuân, huyện TL, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Văn K, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp TK, xã Trường Xuân, huyện TL, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Thị Trúc P và ông Trần Văn K đồng ý trả cho Ngân hàng Việt Nam số tiền gốc: 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 24 tháng 8 năm 2022 là: 208.765.753 đồng tại hợp đồng tín dụng số: 1802LAV202100598 ký ngày 25 tháng 03 năm 2021. Tổng cộng số tiền phải trả là: 1.608.765.753 đồng (Một tỷ sáu trăm lẻ tám triệu bảy trăm sáu mươi lăm ngàn bảy trăm năm mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/8/2022 đến khi trả tất nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Thời hạn thanh toán số tiền trên chậm nhất đến hết ngày: 30/11/2022

3. Trường hợp đến hết ngày 30/11/2022, bà P và ông K không trả được nợ thì Ngân hàng Việt Nam được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm:

+ Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSDĐ số vào sổ: CH00582, do UBND H.TL, cấp ngày: 16/09/2011 đã tặng cho bà Trương Thị Trúc P ngày 04/01/2017, số phát hành: BĐ610895, do bà Trương Thị Trúc P đứng tên sử dụng.

+ Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSDĐ số vào sổ: CH01117, do UBND H.TL, cấp ngày: 29/10/2013, chỉnh lý ngày 05/05/2015, đã tặng cho bà Trương Thị Trúc P ngày 15/05/2015, số phát hành: BP476257, do bà Trương Thị Trúc P đứng tên sử dụng.

Tổng diện tích 29.690m2 tọa lạc tại thửa 156 ấp Trường Ninh A, xã Trường Xuân B, huyện TL, thành phố Cần Thơ; thửa 895 ấp Trường Ninh 4, xã Trường Xuân B, huyện TL, thành phố Cần Thơ, theo hợp đồng thế chấp số 1802LAV202100598 ký ngày 25/03/2021.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm : 30.131.486 đồng (Ba mươi triệu một trăm ba mươi mốt ngàn bốn trăm tám mươi sáu đồng), bên bị đơn tự nguyện chịu.

5. Ngân hàng Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.689.000 đồng (hai mươi chín triệu sáu trăm tám mươi chín ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ