vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 03/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 222/2021/TLST-DS ngày 04/10/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Ha Đ, sinh năm: 1985 Bà K’N, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện L, tỉnh L. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị D, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Số 789 H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Ha Đ, bà K'N và ông Bùi Quang T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 222/2021/TLST-DS ngày 04/10/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST - DSLâm Hà, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn có đơn xin rút yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 222/2021/TLST-DS ngày 04/10/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ha Đ, sinh năm: 1985

Bà K’N, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện L, tỉnh L. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị D, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Số 789 H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L.

- Bị đơn: Ông Bùi Quang T , sinh năm: 1980 Địa chỉ: Xóm S, thôn S, xã L, huyện L, tỉnh L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Vợ chồng ông Trần Văn B, sinh năm: 1973

Bà Cấn Thị Kim P, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh L. + Bà Vũ Thị T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Xóm S, thôn S, xã L, huyện L, tỉnh L. + Ngân hàng TMCP A Trụ sở chính: Số 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Anh Đ – Chức vụ - Giám đốc phòng quản lý nợ. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Đức H Địa chỉ: Số 762 H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L Theo văn bản ủy quyền số 948/UQ-QLN.22 ngày 25/5/2022. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Về án phí: Hoàn trả cho ông Ha Đ, bà K’N số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông Ha Đ, bà K’N đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015532 ngày 29/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Bùi Quang T số tiền tạm ứng án phí là 2.900.000đồng (Hai triệu chín trăm ngàn đồng) mà ông Bùi Quang T đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003249 ngày 27/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

- Về chi phí tố tụng: Ông Ha Đ, bà K’N có yêu cầu đo đạc và định giá tài sản đang tranh chấp nên ông Ha Đ, bà K’N đã nộp 2.800.000đồng (Hai triệu tám trăm ngàn đồng) chi phí đo đạc và định giá tài sản. Số tiền này ông Ha Đ, bà K’N tự nguyện nhận chịu và đã được quyết toán xong nên không đặt ra để xem xét giải quyết. Ông Bùi Quang T có yêu cầu định giá tài sản đang tranh chấp nên ông Bùi Quang T đã nộp 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) chi phí định giá tài sản. Số tiền này ông Bùi Quang T tự nguyện nhận chịu và đã được quyết toán xong nên không đặt ra để xem xét giải quyết. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ