vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau:

Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Quốc V số tiền 12.411.000 đồng. Thời gian và cách thức trả: Ngày 22/10/2022 ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Quốc V 4.000.000 đồng. Ngày 30/8/2023 ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ li… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sãn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 32/2022/QĐCNHGT-DS
Thạnh Phú, ngày 09 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của ông Trần Quốc Vinh và ông Lê Văn Ngọt, bà Nguyễn Thị D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 03 tháng 6 năm 2022 của ông Trần Quốc V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Trần Quốc V, sinh năm 1990

Nơi cú trú: Số nhà J, ấp TH, xã MH, huyện TP, tỉnh BT.

Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông V – Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Số nhà J, ấp TH, xã MH, huyện TP, tỉnh BT.

- Người bị kiện: Ông Lê Văn N, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1970.

Nơi cư trú: số nhà 10/1 ấp AB, xã MA, huyện TP, tỉnh BT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Số nhà J, ấp TH, xã MH, huyện TP, tỉnh BT.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau:

Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Quốc V số tiền 12.411.000 đồng.

Thời gian và cách thức trả: Ngày 22/10/2022 ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Quốc V 4.000.000 đồng. Ngày 30/8/2023 ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Quốc V số tiền còn lại 8.411.000 đồng là hết nợ.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ