vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 254A/TĐ, ấp Tân Đ, xã Tân T, huyện Lai V, tỉnh Đồng T. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Duy P, sinh năm 1997; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 95B/2, ấp Thới M, xã Vĩnh T, huyện Lai V, tỉnh Đồng T; Địa chỉ liên hệ: Số 254A/TĐ, ấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST-DS, ngày 17 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 254A/TĐ, ấp Tân Đ, xã Tân T, huyện Lai V, tỉnh Đồng T.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Duy P, sinh năm 1997; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 95B/2, ấp Thới M, xã Vĩnh T, huyện Lai V, tỉnh Đồng T; Địa chỉ liên hệ: Số 254A/TĐ, ấp Tân Đ1, xã Tân T1, huyện Lai V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 03/3/2022).

Bị đơn: 1. Ông Lê Văn U, sinh năm 1971;

2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1966;

Cùng địa chỉ: Số 80, ấp An B, xã Định Y, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ông Lê Văn U và bà Nguyễn Thị H1 trả lại cho bà Nguyễn Thị H vốn vay là 124.000.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu đồng) là chấm dứt quan hệ hợp đồng vay giữa bà Nguyễn Thị H với ông Lê Văn U và bà Nguyễn Thị H1.

- Ông Lê Văn U và bà Nguyễn Thị H1 thừa nhận nợ và đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Thị H vốn vay là 124.000.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu đồng) là chấm dứt quan hệ hợp đồng vay giữa ông Lê Văn U và bà Nguyễn Thị H1 với bà Nguyễn Thị H.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí:

+ Ông Lê Văn U và bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện nộp 3.100.000 đồng (Ba triệu, một trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị H được nhận lại 3.250.000 đồng (Ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai 0008648 ngày 16/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ