vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1955; Địa chỉ: Ấp AT, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSBa Tri, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Ấp AT, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1. Bà Quách T, sinh năm 1975;

2. Ông Đặng Văn Th, sinh năm 1971;

Cùng địa chỉ: Ấp AT, xã A, huyện B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Quách T, ông Đặng Văn Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Huỳnh Thị N số tiền 686.083.000đ (sáu trăm tám mươi sáu triệu không trăm tám mươi ba nghìn đồng). Thời hạn trả sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: : Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên chịu phân nữa án phí, cụ thể:

- Bà Quách T và ông Đặng Văn Th liên đới nộp án phí là 7.860.830đ (bảy triệu tám trăm sáu mươi nghìn tám trăm ba mươi đồng).

- Bà Huỳnh Thị N phải nộp án phí là 7.860.830đ (bảy triệu tám trăm sáu mươi nghìn tám trăm ba mươi đồng). Tuy nhiên, do bà N là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ