- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự là anh Dương Trường B1 và chị Lê Thị B2 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị định số 16/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết mức thu, trình…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN-TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 29; Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 52, 54, 55, 58, 59, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32,33,34,35,36 và 37 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị định 16/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng lập ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” theo yêu cầu của các đương sự sau:
Người yêu cầu:
1/ Anh Dương Trường B1, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Tổ 52, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
2/ Chị Lê Thị B2, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Tổ 52, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Địa chỉ liên lạc: 51 đường N, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn thể hiện tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án lập ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải cùng tài liệu kèm theo ( ngày 12/11/2021) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự là anh Dương Trường B1 và chị Lê Thị B2 cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Trường B1 và chị Lê Thị B2 thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về quan hệ con chung: Anh Dương Trường B1 và chị Lê Thị B2 thỏa thuận:
Giao con chung Dương Khánh V, sinh ngày 15/6/2019 cho chị Lê Thị B2 trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Dương Trường B1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/ tháng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
-Về quan hệ tài sản chung: Anh B1 và chị B2 xác nhận không có.
-Về quan hệ nợ chung: Anh B1 và chị B2 xác nhận không có.
2/ Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng có quyền kiến nghị theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
3/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường H, quận Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 142/2018 đăng ký ngày 30/8/2018) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |