- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn M - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 88, 89, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đối với yêu cầu Ly hôn và yêu cầu xác nhận cha cho con.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979
ĐKHKTT và hiện ở tại: K5 D, xã T, huyện M, thành phố H.
* Bị đơn: Anh Hà Lê Trung H1, sinh năm 1977
ĐKHKTT và hiện ở tại: Số 16 N, phường T, quận H, thành phố H.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Trần Ngọc H2, sinh năm 1969
ĐKHKTT và hiện ở tại: 10 ngõ 318/99 Đ, phường Ô, quận Đ, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc ly hôn:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Lê Trung H1 thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh chị không có con chung.
+ Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Anh H1, chị M cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
+ Về công nợ chung: Anh H1, chị M không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ chung ai.
- VÒ việc xác nhận cha - con:
+ Chị Nguyễn Thị M, anh Hà Lê Trung H1, anh Trần Ngọc H2 thống nhất đề nghị xác định anh Trần Ngọc H2 là bố đẻ cháu Trần Thành C, sinh ngày 29/5/2021 (Giấy chứng sinh số 0014358, quyển số 0144, khoa A3 ngày 29/5/2021 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội) (Theo kết luận giám định ADN số: HT364.21/PY-XNSH ngày 15/10/2021 của Viện Pháp Y Quân đội).
+ Việc cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Trần Thành C, chị Nguyễn Thị M và anh Trần Ngọc H2 tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.
+ Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Ngọc H2 thống nhất sẽ đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm đăng ký giấy khai sinh cho cháu Trần Thành C theo quy định pháp luật.
- Về án phí:
+ Các đương sự không phải chịu án phí về việc xác nhận cha cho con theo quy định của pháp luật.
+ Chị Nguyễn Thị M tự nguyên chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0051218 ngày 29/9/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Trần Hưng Đạo; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiển Vinh |