vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Văn T và chị Lâm Thị H. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Triệu Văn T và chị Lâm Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Triệu Văn T và chị Lâm Thị H thỏa thuận giao cho anh T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Thị Thanh Th sinh ngày 11/4/2016. Chị H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THÔNG - HOAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Văn T và chị Lâm Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-HNGĐVN, ngày 15 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Xóm LT, xã BL, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Lâm Thị H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Xóm LT, xã BL, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Văn T và chị Lâm Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Triệu Văn T và chị Lâm Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Triệu Văn T và chị Lâm Thị H thỏa thuận giao cho anh T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Thị Thanh Th sinh ngày 11/4/2016. Chị H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Văn Q sinh ngày 21/12/2018 không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T và chị Hcó quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ. Hoàn trả anh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0007872 ngày 15 tháng 3 năm 2021.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ