- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu Th xin ly hôn anh Nguyễn Đình Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Nguyễn Đình Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST - HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1981
BÞ ®¬n: Anh NguyÔn §×nh Th, sinh n¨m 1978
Ng êi cã quyÒn lîi, nghÜa vô liªn quan:
- Ch¸u NguyÔn ThÞ T, sinh n¨m 2000;
- Ch¸u NguyÔn Thanh T, sinh ngµy 05/10/2003;
- Ch¸u NguyÔn ThÞ Thanh Th, sinh ngµy 09/9/2014;
- Ch¸u NguyÔn §×nh §¨ng Kh, sinh ngµy 30/7/2019;
Ng êi ®¹i diÖn hîp ph¸p cho c¸c ch¸u T, Th, Kh: Anh NguyÔn §×nh Th vµ chÞ NguyÔn ThÞ Thu Th (lµ bè mÑ ®Î cña c¸c ch¸u)
§Òu cã HKTT: Th«n Hoµng X, x· Trung D, huyÖn Tiªn L÷, H ng Yªn
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Nguyễn Đình Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Nguyễn Đình Th đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Th và anh Th đều xác định vợ chồng có 04 con chung là các cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 14/11/2000; Nguyễn Thanh T, sinh ngày 05/10/2003; Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 09/9/2014; Nguyễn Đình Đăng Kh, sinh ngày 30/7/2019. Hiện nay cháu T đã trưởng thành và tự lập được còn các cháu T, Th, Kh đang ở chung với chị Th và anh Th. Anh chị thỏa thuận giao chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Th và Kh đến khi đủ 18 tuổi, thành niên. Thời gian tính từ tháng 9/2021. Anh Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Thời gian tính từ tháng 9/2021. Chị Th, anh Th không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau nhưng đều được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
Chị Th và anh Th đều xác định cháu Nguyễn Thị T sinh năm 2000 hiện cháu đã thành niên, không có đóng góp công sức gì nên không có liên quan trong vụ án này.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000739 ngày 28/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả lại chị Th số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tiên Lữ; - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND xã Trung Dũng (GCNKH số 32/1999); - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đăng Khuê |