- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Quang B; 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2021/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1983; địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Anh Phạm Quang B, sinh năm: 1981; địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, khoản 1 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Quang B; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 06/12/2006 và cháu Phạm Nguyễn Gia H1, sinh ngày: 05/7/2008 đến đủ 18 tuổi. Anh Phạm Quang B phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cháu N và cháu H1 cho chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 3.000.000 đồng ( ba triệu đồng) vào ngày 01 đầu tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2021 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Quang B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Quang B thỏa thuận tự phân chia với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004902, ngày 30 tháng 3 năm 2021. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Phạm Quang B phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Sơn T (để xóa đăng ký); - Lưu hồ sơ, VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Khánh |