- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "LHN - NTTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp xác định con cho cha;
Trên cơ sở Phiếu Kết quả phân tích AND của Công ty CT và các tài liệu, chứng cứ có liên quan trong hồ sơ vụ án.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: LHN, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Chị NTTD, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số 38 đường D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng;
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh NLQ, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số 14C tập thể G, phường H, quận I, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định con cho cha: Anh LHN là cha đẻ của hai cháu: Cháu bé gái dự định đặt tên là J, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2019 (Giấy chứng sinh số 000851, quyển số 09 ngày 19-3-2019 của Bệnh viện L) và cháu bé trai dự định đặt tên là K, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2020 (Giấy chứng sinh số 005612, quyển số 57 ngày 30/4/2020 của Bệnh viện L) do chị NTTD sinh ra.
- Về án phí: Anh LHN và chị NTTD mỗi người phải nộp 75.000 (Bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh LHN nhận nộp cả 150.000 (Một trăm lăm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh LHN đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010171 ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, nên trả lại cho anh LHN số tiền 150.000 (Một trăm lăm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Sinh |