- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp về cấp dưỡng” Nguyễn Thị Thanh T-Nguyễn Tuấn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tuấn C, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Tuấn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng cho cháu Nguyễn Thiện A, sinh ngày 23/9/2003 và cháu Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 17/5/2008, mỗi con chung 1…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST–HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 495/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30/12/2020 về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn C, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01/3/2021
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tuấn C, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Tuấn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng cho cháu Nguyễn Thiện A, sinh ngày 23/9/2003 và cháu Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 17/5/2008, mỗi con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/3/2021. 2. Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn C phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phương |