vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Vũng T, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-DSDuyên H, ngày 03 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và không có đương sự nào thay đổi ý kiến hay có yêu cầu khác về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Vũng T, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp Cái Đ, xã Long Kh, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Ng và bà Lâm Thị H thống nhất tiền hụi bà Lâm Thị H còn thiếu bà Nguyễn Thị Ng trong dây hụi khui ngày 25/7/2019 âl (loại hụi 3.000.000đ/phần/tháng) số tiền 50.000.000 đồng và bà Lâm Thị H đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Ng số tiền 50.000.000 đồng này (đối với số tiền 16.000.000đ chênh lệch so với đơn khởi kiện ban đầu thì tại phiên hòa giải ngày 25/11/2021, bà Nguyễn Thị Ng không yêu cầu nên không giải quyết). Tại thời điểm giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Ng không yêu cầu trả tiền lãi chậm trả.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành 1.250.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ng và bà Lâm Thị H thống nhất thỏa thuận:

Bà Nguyễn Thị Ng đồng ý chịu 625.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.650.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0006834 ngày 20/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh, trả lại bà Nguyễn Thị Ng tiền tạm ứng án phí 1.025.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0006834 ngày 20/10/2021 nêu trên.

Bà Lâm Thị H đồng ý chịu 625.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ