vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 20/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5 Tòa nhà T, số nhà 210 đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lâm Thanh T, sinh năm 1984; là Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B - Chi nhánh B; địa chỉ: Số nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B - BĐ Ly Vanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 119/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5 Tòa nhà T, số nhà 210 đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lâm Thanh T, sinh năm 1984; là Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B - Chi nhánh B; địa chỉ: Số nhà 56 đường T, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

1.2. Bị đơn: Ông Lý Vành N, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà 14 ấp H, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lý Thị Sà R, sinh năm 1984; địa chỉ: Số nhà 14 ấp H, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 12/4/2021, vợ chồng ông Lý Vành N - bà Lý Thị Sà R còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B - Chi nhánh B số tiền là 80.331.071 đồng (Tám mươi triệu ba trăm ba mươi mốt ngàn không trăm bảy mươi mốt đồng); trong đó, nợ gốc là 63.009.625 đồng và nợ lãi là 17.321.446 đồng.

Ngoài ra, ông N - bà R còn nợ Ngân hàng tiền lãi phát sinh từ ngày 13/4/2021 đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo lãi suất trên dư nợ vốn gốc của 02 Hợp đồng đã ký.

- Về hình thức, thời hạn thanh toán:

Ông Lý Vành N và bà Lý Thị Sà R có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần B - Chi nhánh B số tiền còn thiếu nêu trên theo phương thức trả vốn trước, trả lãi sau; tiền lãi tính theo lãi suất quy định trong 02 Hợp đồng vay tương ứng với số tiền vốn giảm dần cho đến khi kết thúc nợ. Cụ thể:

Vào ngày 25 hàng tháng, ông N và bà R liên đới nghĩa vụ trả Ngân hàng số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), trả liên tục mỗi tháng một lần, lần đầu tiên trả nợ là ngày 25/4/2021; tiền lãi phát sinh sẽ cộng dồn từ ngày 13/4/2021 theo dư nợ gốc giảm dần đến thời điểm kết thúc nợ; trả hết nợ vốn mới trả nợ lãi.

Nếu vợ chồng ông N - bà R không thực hiện đúng cam kết và Ngân hàng có yêu cầu thi hành án, ông N với bà R phải trả lãi suất chậm thực nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lý Vành N và bà Lý Thị Sà R tự nguyện liên đới chịu án phí đối với nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng là 2.008.276 đồng (Hai triệu không trăm lẻ tám ngàn hai trăm bảy mươi sáu đồng).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.736.800 đồng theo Biên lai thu số 0003953 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁM

Cỡ chữ