vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tiến D – Giám đốc chi nhánh Thanh Hóa Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H – Phó giám đốc kiêm trưởng phòng hỗ trợ hoạt động của Ngân hàng TMCP B, chi nhánh Thanh Hóa. B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/6/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 116/2021/ TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tiến D – Giám đốc chi nhánh Thanh Hóa Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H – Phó giám đốc kiêm trưởng phòng hỗ trợ hoạt động của Ngân hàng TMCP B, chi nhánh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Trương Văn Tr - SN 1952 Địa chỉ: Số 10/14 T1, phường T2, TP.T, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phan Thị Chung, sinh năm: 1953 Địa chỉ: Số 10/14 T1, phường T2, TP.T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Tính đến ngày 14/5/2021 ông Tr, bà C còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền gốc 18.000.000đ, tiền lãi trong hạn: 1.828.000 đ, lãi quá hạn: 1.871.452đ. Tổng gốc và lãi: 21.699.507đ.

Về phương thức thanh toán: Ông Tr, bà Ccó trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 21.699.507đ cho Ngân hàng vào các đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 30/6/2021 trả 6.000.000đ tiền gốc

Đợt 2: Ngày 30/7/2021 trả 6.000.000đ tiền gốc

Đợt 3: Ngày 30/8/2021 trả toàn bộ tiền gốc còn lại là 6.000.000đ và tiền lãi 3.699.507đ và tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 15/5/2021 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Tr, bà C vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nào theo cam kết trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ.

Về án phí: Ông Tr, bà C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn số) 543.000đ. Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩmvà được nhận tại số tiền tạm ứng án phí 543.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2019/0012555 ngày 10/6/2021 Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ