vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 11/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: BàNTL, sinh năm 1969. Trú tại: Thôn 3, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 11 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: BàNTL, sinh năm 1969.

Trú tại: Thôn 3, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Vũ Anh Minh, sinh năm 1991.

Trú tại: Khối 9, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông HNCvà bà YD.

Trú tại: Khối 1, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông HNCvà bà YD phải trả cho bàNTL số tiền 119.000.000 đồng (Một trăm mười chín triệu đồng), được chia làm 02 đợt:

- Ngày 01/12/2021 trả 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng;

- Ngày 01/6/2022 trả 59.000.000 (Năm mươi chín triệu) đồng.

Trường hợp ông HNCvà bà YD chậm trả tiền thì bàNTL có quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015: Kể từ ngày đến hạn trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Ông HNCvà bà YD phải chịu 2.975.000 đồng (Hai triệu, chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bàNTL 3.075.000 đồng (Ba triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0003915 ngày 08/7/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ