vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Thành T, sinh năm 1982; Địa chỉ: số A ấp A, xã MA, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đặng Thành T - Phạm Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE
Số: 32/2021/QĐST-DS
Thành phố B, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Thành T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: số A ấp A, xã MA, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị A, sinh năm 1969;

Địa chỉ: số B, ấp M, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc ngày XYZ được ký kết giữa bên đặt cọc Đặng Thành T với bên nhận đặt cọc Phạm Thị A, tài sản đặt cọc là quyền sử dụng đất diện tích 500m2 thuộc một phần thửa C tờ bản đồ số D diện tích 738,1m2 tại xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre do bà Phạm Thị A đứng tên quyền sử dụng đất.

2.2. Bà Phạm Thị A có nghĩa vụ trả cho anh Đặng Thành T số tiền cọc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Chi phí thu thập chứng cứ với số tiền 110.000 (một trăm mười nghìn) đồng, anh Đặng Thành T đã tạm ứng số tiền nêu trên. Ghi nhận bà Phạm Thị A tự nguyện trả cho anh Đặng Thành T số tiền 110.000 (một trăm mười nghìn) đồng.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị A tự nguyện chịu số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Đặng Thành T tự nguyện chịu 1.000.000 (một triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai số ABC ngày 29/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Anh Đặng Thành T được nhận lại số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ