vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Vũ ThịN và anh Vũ Trọng T. 2.

TAND thành phố Hải Phòng; Viện kiểm sát nhân dân huyệnT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nghĩa Trường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Vũ ThịN và anh Vũ Trọng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
Số: 32/2021/QĐHG-HNGĐ
T, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Văn Vân. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc xin ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn 3, xãM, huyệnT, thành phố Hải Phòng và anh Vũ Trọng T, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn 3, xãM, huyệnT, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Vũ ThịN và anh Vũ Trọng T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ ThịN và anh Vũ Trọng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ ThịN và anh Vũ Trọng T thống nhất thỏa thuận: Anh Vũ Trọng T trực tiếp nuôi cả ba con chung là Vũ Trọng Đạt, sinh ngày 17/5/2007; Vũ Thị Linh Đan, sinh ngày 30/10/2016 và Vũ Thị Yến Nhi, sinh ngày 21/9/2012; cho đến khi từng con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. VềN vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ ThịN và anh Vũ Trọng T thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Vũ ThịN và anh Vũ Trọng T không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng n ghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợiN vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ