- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V (VBank) TCHĐTD VỚI Ông Nguyễn Văn C VÀ Bà Vũ Huyền Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST- KDTM | Bắc Từ Liêm, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST- KDTM về vụ kiện “ Tranh chấp hợp đồng t n dụng .
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VBank).
Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Ch D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức danh: Phó Giám đốc trung tâm Pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân Ngân hàng VBank Hội sở theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/03/2018 của ông Ngô Ch D.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trịnh Chiêu M, ông Nguyễn Thế K, bà Lê Thị H, Chức vụ: chuyên viên xử lý nợ. (Giấy ủy quyền số: 6026/UQ-VPB ngày 08/08/2019 )
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1987; Hộ khẩu thường trú tại: Tổ dân phố H, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Bà Vũ Huyền Trang, sinh năm: 1991; Hộ khẩu thường trú tại: 24 ngõ V, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Cùng trú tại địạ chỉ: Tổ dân phố H, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Hai bên thống nhất xác nhận: Anh C và chị T có vay của Ngân hàng TMCP V (VBank) – Chi nhánh K, địa chỉ tại: Số 292 đường T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội, theo Hợp đồng cho vay số: LN1712250403861 ngày 26/12/2017 cụ thể như sau: Số tiền vay: 1.020.000.000 ( Một tỷ, không trăm, hai mươi triệu đồng); T nh đến ngày 03/09/2020, anh C và chị T còn nợ VBank số tiền là: Nợ gốc: 775.035.695 đồng. Nợ lãi: 376.235.193 đồng. Phạt chậm trả: 51.046.768 đồng. Tổng cộng: 1.202.317.656 đồng. (Một tỷ, hai trăm lẻ hai triêu, ba trăm mười bảy nghìn, sáu trăm năm sáu đồng)
- Hai bên thống nhất anh C, chị T sẽ thanh toán cho VBank số nợ gốc 1.202.317.656 đồng theo phương án và lộ trình trả nợ như sau :
+ Trước ngày 10/10/2020, anh C, chị T thanh toán cho cho VBank số tiền: 20.000.000 đồng; Trước ngày 10/11/2020, anh C, chị T thanh toán cho VBank số tiền: 20.000.000 đồng; Trước ngày 10/12/2020, anh C, chị T thanh toán cho VBank số tiền: 50.000.000 đồng;
+ Ngày 30/12/2020, anh C, chị T sẽ thanh toán hết toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân hàng VBank.
Kể từ ngày 04/9/2020, bị đơn còn phải tiếp tục chịu lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng t n dụng cho đến khi trả hết số nợ gốc trên cho nguyên đơn.
Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản là 01 xe ô tô tải tự đổ theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 199987; hiệu HYUNDAI; số khung 18NPBC045300; biển kiểm soát: 29C-622.68 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Văn C và vợ là bà Vũ Huyền T theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN 1712250403861 ngày 26/12/2017 tại Ngân hàng VBank chi nhánh K – Số 292 đường T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản trên không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ thì anh C, chị T phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho đến khi tất toán được khoản nợ trên.
+ Về án phí: Anh C, chị T tự nguyện chịu toàn bộ án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 24.034.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn đồng)
+ Trả lại Ngân hàng TMCP V (VBank) toàn bộ số tiền tạm ứng án ph đã nộp là: 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) theo biên lai số AB/2015/3410 ngày 20/02/2020 của chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |