vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Bé S và ông Bùi Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Bé S và ông Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Bé S ly hôn với anh Bùi Văn T do mâu thuẩn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Bé S và ông Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST- HNGĐVĩnh Thạnh, ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:

Bà Đặng Thị Bé S, sinh năm 1973

Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp

Ông Bùi Văn T, sinh năm 1973

Nơi cư trú: Ấp V, xã T, huyện VT, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Bé S và ông Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Bé S và ông Bùi Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con: Có 02 con chung tên Bùi Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2005 và Bùi Hữu H, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2010. Khi ly hôn bà Đặng Thị Bé S trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và cháu H cho đến khi hai cháu tròn 18 tuổi, ông Bùi Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Bùi Văn T, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con chung.

- Về tài sản và nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đặng Thị Bé S phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), ông Bùi Văn T phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng bà S tự nguyện nộp thay cho ông T nên bà S phải nộp tổng cộng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm nộp án phí sang án phí 300.000 đồng mà bà S đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/016252 ngày 25 tháng 02 năm 2020. Bà S được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn thừa tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ