- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A và chị Nguyễn Thị Bích Cần.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lợi, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh A, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị B, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và thỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi nhâ ̣n trong biên
̀ bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v à hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A và chị Nguyễn Thị Bích Cần. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh A và chị B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh A và chị B thống nhất giao C, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2009 và cháu D, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2011 cho anh A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; (hiện cháu C và cháu D đang sống chung với anh A). Chị B không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con do anh A không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh A và chị B thống nhất không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.5. Án phí dân sự về Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh A và chị B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng anh A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005212 ngày 18 tháng 02 năm 2020, chuyển thu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh A được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã H, huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Trang Thảo |