- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 giữa: Chị Nguyễn!Thị!T- Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ 06, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn!Văn!T- Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 06, thị trấn V, huyện V, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn!Thị!T- Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ 06, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn!Văn!T- Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 06, thị trấn V, huyện V, tỉnh H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
-!Về!con!chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận nhất trí:
1
Giao cháu Nguyễn Thị Anh T- Sinh ngày: 09-9-2007 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 27-4-2020.
Giao cháu Nguyễn Lâm H- Sinh ngày: 30-4-2010 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 27-4-2020
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền thăm nom con sau khi ly hôn. !
-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. !
-!Về!án!phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận nhất trí để chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 02234 nộp ngày 28-02-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND thị trấn V, huyện V,
! tỉnh H
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm!Anh!Luyện!
2