- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị T - Thạch R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị T và ông Thạch R.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ. | Trần Đề, ngày 26 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Thạch R, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị T và ông Thạch R.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Thạch Thị T và ông Thạch R thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị T và ông Thạch R theo Giấy chứng nhận kết hôn số 155, quyển số 01, ngày 06/10/2014, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 06/10/2014 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
- Về con chung: Bà Thạch Thị T và ông Thạch R thống nhất xác định có một người con chung tên Thạch Thị Ngọc K, sinh ngày 24/01/2015, hiện nay Thạch Thị Ngọc K sống chung với bà Thạch Thị T. Bà Thạch Thị T và ông Thạch R thống nhất thỏa thuận giao con chung là Thạch Thị Ngọc K, sinh ngày 24/01/2015 cho bà Thạch Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.
Bà Thạch Thị T và ông Thạch R thống nhất thỏa thuận ông Thạch R không cấp dưỡng nuôi con chung là Thạch Thị Ngọc K.
Ông Thạch R có quyền, nghĩa vụ thăm nom Thạch Thị Ngọc K mà không ai được cản trở. Ông Thạch R không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Thạch Thị Ngọc K của bà Thạch Thị T.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thạch Thị T và ông Thạch R thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thạch Thị T thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002012 ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, như vậy bà Thạch Thị T đã nộp xong án phí; hoàn trả cho bà Thạch Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Ông Thạch R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (P.KTNV&THA); - VKSND huyện Trần Đề; - Chi cục THADS huyện Trần Đề; - UBND xã T, huyện Trần Đề; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA; | Lý Công Minh |